BÁO CÁO TÀI CHÍNH
cho năm tài chính 2010
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị tính: VND
|
|
Chỉ tiêu
|
|
Năm 2010
|
|
Năm 2009
|
|
1
|
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
|
105.139.89.672
|
|
|
2
|
Các khoản giảm trừ doanh thu
|
-
|
-
|
|
3
|
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
|
|
|
|
|
(10=01-02)
|
|
|
|
|
|
4
|
Giá vốn hàng bán
|
79.212.464.774
|
|
|
5
|
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
|
25.927.426.898
|
|
|
|
(20=10-11)
|
|
|
|
|
|
6
|
Doanh thu hoạt động tài chính
|
1.927.769.992
|
|
|
7
|
Chi phí tài chính
|
|
1.860.232.499
|
|
|
|
Trong đó: Chi phí lãi váy
|
1.860.054.200
|
|
|
8
|
Chi phí bán hàng
|
|
2.249.807.775
|
|
|
9
|
Chi phí quản lý doanh nghiệp
|
7.396.015.293
|
|
|
10
|
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
|
16.349.141.323
|
|
|
|
{30=20+(21-22)-(24+25)}
|
|
|
|
|
11
|
Thu nhập khác
|
|
|
|
|
12
|
Chi phí khác
|
|
-
|
-
|
|
13
|
Lợi nhuận khác (40=31-32)
|
-
|
|
|
14
|
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40)
|
16.349.141.323
|
|
|
15
|
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
|
1.976.892.665
|
|
|
16
|
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
|
-
|
-
|
|
17
|
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
|
14.372.248.658
|
|
|
|
(60=50-51-52)
|
|
|
|
|
|
18
|
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
|
7.969
|
|
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010
Đơn vị tính: VND
|
|
|
TÀI SẢN
|
31/12/2010
|
|
01/01/2010
|
|
A
|
TÀI SẢN NGẮN HẠN
|
65.286.252.507
|
|
|
|
(100=110+120+130+140+150)
|
|
|
|
|
I
|
Tiền và các khoản tương đương tiền
|
6.114.146.363
|
|
|
1
|
Tiền
|
|
864.146.363
|
|
|
2
|
Các khoản tương đương tiền
|
5.250.000.000
|
|
|
II
|
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
|
8.035.830.000
|
|
|
1
|
Đầu tư ngắn hạn
|
|
8.035.830.000
|
|
|
III Các khoản phải thu ngắn hạn
|
20.111.859.811
|
|
|
1
|
Phải thu của khách hàng
|
17.370.160.650
|
|
|
2
|
Trả trước cho người bán
|
99.000.000
|
-
|
|
5
|
Các khoản phải thu khác
|
2.642.699.161
|
|
|
6
|
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)
|
|
|
|
IV Hàng tồn kho
|
|
28.758.184.171
|
|
|
1
|
Hàng tồn kho
|
|
|
|
|
2
|
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
|
-
|
-
|
|
V
|
Tài sản ngắn hạn khác
|
2.266.232.162
|
|
|
4
|
Tài sản ngắn hạn khác
|
1.990.819.103
|
|
|
B
|
TÀI SẢN DÀI HẠN
|
38.651.186.391
|
|
|
|
(200=210+220+240+250+260)
|
|
|
|
|
I
|
Các khoản phải thu dài hạn
|
-
|
-
|
|
II
|
Tài sản cố định
|
|
27.779.699.340
|
|
|
1
|
Tài sản cố định hữu hình
|
20.281.568.443
|
|
|
-
|
Nguyên giá
|
|
51.849.432.380
|
|
|
-
|
Giá trị hao mòn luỹ kế
|
(31.567.863.380)
|
(28.067.608.118)
|
|
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
III Bất động sản đầu tư
|
-
|
-
|
|
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
|
10.796.670.000
|
|
|
1
|
Đầu tư vào công ty con
|
6.880.000.000
|
|
|
2
|
Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
|
3.916.670.000
|
|
|
V
|
Tài sản dài hạn khác
|
74.817.051
|
|
|
1.
|
Chi phí trả trước dài hạn
|
74.817.051
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200)
|
103.937.438.898
|
|
|
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010
(tiếp theo)
Đơn vị tính: VND
|
|
NGUỒN VỐN
|
31/12/2010
|
|
01/01/2010
|
|
A
|
NỢ PHẢI TRẢ (300=310+330)
|
58.382.029.550
|
|
|
I
|
Nợ ngắn hạn
|
|
50.433.514.019
|
|
|
1
|
Vay và nợ ngắn hạn
|
15.278.228.284
|
|
|
2
|
Phải trả người bán
|
3.246.413.525
|
|
|
3
|
Người mua trả tiền trước
|
2.543.909.881
|
|
|
4
|
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
|
2.366.934.358
|
|
|
5
|
Phải trả người lao động
|
7.162.043.045
|
|
|
6
|
Chi phí phải trả
|
|
347.449.893
|
|
|
9
|
Các khoản phải trả, phải nộp khác
|
19.414.683.361
|
|
|
11
|
Quỹ khen thưởng phúc lợi
|
73.851.672
|
266.833.852
|
|
II
|
Nợ dài hạn
|
|
7.948.515.531
|
|
4 Vay và nợ dài hạn 2.332.882.500 2.000.000.000
6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 927.789.554 633.036.567
8 Doanh thu chưa thực hiện 4.687.843.477 54.000.000
B Vốn chủ sở hữu (400=410+430) 45.555.409.348 42.013.346.011
I Vốn chủ sở hữu 45.355.409.348 41.813.346.011
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 21.000.000.000 15.000.000.000
2 Thặng dư vốn cổ phần - -
3 Vốn khác của chủ sở hữu - -
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái - -
7 Quỹ đầu tư phát triển 7.728.358.897 5.160.267.926
8 Quỹ dự phòng tài chính 2.254.801.793 1.046.863.234
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 14.372.248.658 20.606.214.851
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 200.000.000 200.000.000
1 Kinh phí quản lý 200.000.000 200.000.000
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) 103.937.438.898 90.013.581.155
Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2011
CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU ĐUỐNG
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
Hoàng Tiến Đạt Phạm Thị Thêm Ngô Đức Dũng
BÁO CÁO KIỂM TOÁN (Năm 2010)
Số : ……..-10/BC-TC/III-VAE Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2011
Kính gửi: Ban giám đốc
CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU ĐUỐNG
về Báo cáo tài chính năm 2010 của Công ty Cổ phần Cầu Đuống
Chúng tôi, Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2010, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính 2010 được lập ngày 12 tháng 03 năm 2011 của Công ty Cổ phần Cầu Đuống (gọi tắt là 'Công ty') từ trang 07 đến trang 27 kèm theo. Báo cáo tài chính đã được lập theo các chính sách kế toán trình bày trong Thuyết minh Phần IV của Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính năm 2009 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư, Tài chính, Kế toán, Thuế - Kiểm toán COM.PT.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc và của Kiểm toán viên
Theo qui định của Chế độ kế toán Việt Nam và như đã trình bày từ trang 02 đến trang 04, Ban Giám đốc của Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính một cách trung thực và hợp lý. Trách nhiệm của Kiểm toán viên là đưa ra ý kiến độc lập về Báo cáo tài chính này dựa trên kết quả cuộc kiểm toán và báo cáo ý kiến của chúng tôi cho Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Cầu Đuống.
Cơ sở ý kiến:
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý là các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu. Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính. Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi.
Chúng tôi xin lưu ý, Báo cáo tài chính đã được kiểm toán là Báo cáo tài chính riêng của nhà đầu tư, do đó các khoản đầu tư vào Công ty con, công ty liên doanh, liên kết được trình bày theo phương pháp giá gốc.
Giới hạn kiểm toán
- Như đã thuyết minh tại mục 12.1 phần IV bản thuyết minh Báo cáo tài chỉnh, Công ty chưa trích lập dự phòng cho các khoản công nợ quá hạn. Theo ước tính là 2.132.827.000 đồng.
- Khoản tiền gửi tiết kiệm của Công ty có kỳ hạn 6 tháng tại ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội với số tiền 5.183.000.000 đồng và Ngân hàng Công Thương Việt Nam Chi nhánh Đông Anh với số tiền 1.147.781.142 đồng, được Công ty uỷ quyền cho thủ quỹ (Ngô Kim Khánh) đứng tên gửi. Do đó, chúng tôi không đưa ra ý kiến về tính pháp lý của các khoản tiền gửi này.
Ý kiến của kiểm toán viên:
Theo ý kiến chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của giới hạn kiểm toán nêu trên (nếu có), xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Cầu Đuống cho năm tài chính 2010:
a, Đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính tại ngày 31/12/2010, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày; và
b, Phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành cũng như các quy định pháp lý có liên quan.
Báo cáo kiểm toán được lập thành tám (08) bản bằng tiếng Việt. Công ty Cổ phần Cầu Đuống giữ 07 bản, Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam giữ 01 bản. Các bản có giá trị pháp lý như nhau.
Tổng giám đốc Kiểm toán viên
Trần Quốc Tuấn Ngô Bá Duy
Chứng chỉ Kiểm toán viên số: 0148/KTV Chứng chỉ Kiểm toán viên số: 1107/KTV
Thay mặt và đại diện cho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM